Thiết bị siêu thị - Mã số mã vạch
9/9

Mã số mã vạch được tạo ra như thế nào

30/07/2019
Hường Nguyễn
Mã số mã vạch được tạo ra như thế nào

Nhằm mục đích thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản lý kho, người ta thường in trên hàng hoá các loại mã số mã vạch. Vậy mã số mã vạch được tạo ra như thế nào?

Mã số mã vạch của hàng hoá bao gồm hai phần: phần mã số là một dãy số nằm phía dưới; mã vạch ở phía trên chỉ có thể được giải mã khi sử dụng máy đọc mã vạch.

Nếu thẻ căn cước giúp ta phân biệt người này với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của hàng hoá, cung cấp thông tin một cách nhanh nhất, chính xác nhất về sản phẩm, hàng hóa được gắn mã vạch đó.

Trực quan, mã vạch là một dãy các vạch có thường có độ dài bằng nhau, song song mới nhau, xen kẽ vạch đen và trắng, trong đó các vạch có độ dày mỏng khác nhau được mã hóa thông tin trong đó và chỉ có thể đọc được bởi các loại máy quét mã vạch có thể.

1. Ứng dụng thực tế của mã số mã vạch

Mã vạch có ứng rộng rất rộng lớn trong nhiều lĩnh vực. Người ta có thể mã hoá nhiều loại thông tin để trở thành mã vạch. Có thể tham khảo một số ứng dụng thực tế của mã số mã vạch như sau:

-  Số hiệu linh kiện (Part Numbers)

-  Nhà sản xuất, nhà phân phối, doanh nghiệp (Vendor ID Numbers, ManufactureID Numbers)

-  Số hiệu Pallet (Pallet Numbers)

-  Nơi trữ hàng hoá

-  Ngày nhận

- Tên hay số hiệu khách hàng

-  Giá cả món hàng

- Số hiệu lô hàng và số xê ri

- Số hiệu đơn đặt gia công

- Mã nhận diện tài sản

- Số hiệu đơn đặt mua hàng

v.v….

Mã vạch được tạo ra như thế nào

2. Khả năng mã hoá của một số loại mã vạch thông dụng:

Loại mã vạch

Ngành nghề sử dụng

Lý do

UPC

- Công nghiệp thực phẩm

- Các nhà buôn bán lẻ

- Sử dụng ở Bắc Mỹ và Canada

- Cần mã số chứ không cần mã chữ

- Mật độ cao, đáng tin cậy.

- Cần mã kiểm lỗi

EAN

- Giống như UPC

- Sử dụng cho các nước khác không thuộc Bắc Mỹ

- Giống như trên

Code 39

- Bộ Quốc phòng

- Ngành y tế

- Công nghiệp nhôm

- Các nhà xuất bản sách định kỳ

- Các cơ quan hành chánh

- Cần mã hoá cả chữ lẫn số

- Dễ in

- Rất an toàn, không có mã kiểm lỗi

Interleaved
2of 5

- Phân phối, lưu kho

- Các sản phẩm không phải là thực phẩm

- Các nhà sản xuất, nhà buôn bán lẻ

- Hiệp hội vận chuyển Container

-Dễ in

-Kích thước nhỏ gọn

Codabar

- Ngân hàng máu

- Thư viện

- Thư tín chuyển phát nhanh trong nước

- Công nghiệp xử lý Film ảnh

- Rất an toàn

- Dày dặn

Code 128

- Công nghiệp chế tạo

- Vận tải Container

- Cần mã hóa lên đến 128 ký tự

 

Mã vạch được tạo ra như thế nàoXem thêm: Phân biệt máy đọc mã vạch 1D và 2D

3. Tạo mã vạch như thế nào?

Để in ra mã vạch, bạn cần phải xác định mã vạch sẽ được in vào đâu, với mục đích sử dụng như thế nào:

- Nếu bạn muốn in mã vạch trên văn bản, giấy tờ, tài liệu thì bạn có thể sử dụng các phần mềm thông dụng như Word, Excel (trong một điều kiện đặc biệt), Corel Draw,…. hoặc 1 phần mềm hỗ trợ in mã vạch. 

- Nếu bạn là nhà sản xuất hàng hoá và muốn in mã vạch lên trực tiếp bao bì của sản phẩm mã vạch sẽ là 1 phần trong kiểu dáng nói chung của bao bì sản phẩm, nó sẽ được in  bằng công nghệ in bao bì (thường là in Offset).

- Nếu bạn muốn in mã vạch lên nhãn và dán lên sản phẩm để lưu hành trên thị trường với số lượng rất nhiều như trong các khu công nghiệp, siêu thị, shop… thì bạn nên dùng công nghệ in mã vạch chuyên nghiệp. Công nghệ này bao gồm máy in tem nhãn mã vạch và phần mềm in mã vạch chuyên dụng. Bạn không nên dùng các phần mềm văn phòng và các máy in văn phòng vì sẽ khiến cho máy in văn phòng nhanh hỏng và mã vạch không đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng và độ bền.

- Còn nếu bạn muốn in mã vạch lên thẻ nhựa như trong trường hợp thẻ nhân viên, thẻ hội viên thì bạn phải dùng đến công nghệ in thẻ nhựa (bao gốm 1 máy in thẻ nhựa và 1 phần mềm in thẻ chuyên dụng).

Mã vạch được tạo ra như thế nào

4. Làm sao để đọc mã số mã vạch

* Cách đọc mã số: Cấu trúc của mã số thương phẩm toàn cầu loại thông dụng nhất hiện nay tại Việt Nam là mã GTIN 13 gồm 13 chữ số. Khi đọc mã số này chúng ta đọc từ trái sang phải theo thứ tự sau:

- Ba chữ số đầu: 893 - Mã quốc gia Việt Nam do Tổ chức GS1 quản trị và cấp;

- Bốn, năm, sáu hoặc bảy chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định doanh nghiệp do GS1 Việt Nam quản trị và cấp cho tổ chức sử dụng mã số GS1;

- Năm hoặc bốn hoặc ba hoặc hai chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định vật phẩm do tổ chức sử dụng mã số GS1 quản trị và cấp cho các vật phẩm của mình;

- Chữ số cuối cùng thể hiện Số kiểm tra (được tính từ mười hai chữ số đứng trước theo thuật toán xác định của GS1).

* Cách đọc mã vạch: Dùng đầu đọc mã vạch. Để đọc được các ký hiệu mã vạch người ta dùng một loại thiết bị gọi là máy quét mã vạch (barcode scanner), thực chất chính là một loại đầu đọc quang học dùng chùm tia sáng hoặc tia laser.

Bình luận

Không tìm thấy bài viết

Viết bình luận